Câu hỏi đuôi trong Tiếng Anh

0
1382
cau-hoi-duoi-

Câu hỏi đuôi là một phần kiến thức rất quan trọng trong Tiếng Anh. Thật vậy, kiến thức này đã được cho vào các bài kiểm tra Tốt nghiệp trung học phổ thông của tất cả các năm 2017,2018, 2019 và 2020.

Bài viết này của Hack Não nhằm làm rõ về các trường hợp của câu hỏi đuôi trong Tiếng Anh. Bạn đọc cùng tìm hiểu chúng trong bài viết này nhé!

I. Định nghĩa câu hỏi đuôi trong Tiếng Anh

Câu hỏi đuôi (tag question) là các câu hỏi ngắn nằm ở phía cuối câu (bởi vậy nên chúng ta có cái tên câu hỏi đuôi).

Ví dụ

  • You will be my Valentine, won’t you?
    Em có muốn làm người thương của anh không?
  • Let go and hide somewhere, shall we?
    Em ơi đi trốn với anh.
  • You don’t know how to use tag question, do you?
    Bạn không biết cách dùng câu hỏi đuôi, đúng không?

Bạn đọc sẽ có câu hỏi là tại sao chúng ta không sử dụng luôn câu hỏi bình thường, mà lại cần câu hỏi đuôi “bỏ nhỏ” phía cuối như vậy. Để giải đáp thắc mắc này, bạn hãy xem cách dùng của câu hỏi đuôi ở phần dưới đây.

II. Cách dùng câu hỏi đuôi trong Tiếng Anh

Khác với câu hỏi bình thường nhằm để hỏi về một điều gì đó, câu hỏi đuôi có 4 cách dùng chính như sau:

  • Xác nhận thông tin
  • Nhắc lại điều vừa nghe thấy
  • Mỉa mai
  • Mời gọi, đề nghị

Cụ thể từng cách dùng như sau:

1. Sử dụng câu hỏi đuôi để xác nhận thông tin

Đây là cách dùng phổ biến nhất của câu hỏi đuôi. Trong cách dùng này, chúng ta cảm thấy chưa chắc chắn vì một điều gì đó và dùng câu hỏi đuôi để xác nhận lại.

Ví dụ

  • Van didn’t go to school today, did she?
    Vân hôm nay không đi học đúng không?
  • You have watched On the Ground without me, haven’t you?
    Cậu đã xem video On the Ground rồi, đúng không?
cau-hoi-duoi-1
  • You want to buy that pair of earrings, don’t you?
    Cậu muốn mua đôi khuyên tai đó đúng không?

Lưu ý:
Để xác nhận thông tin, bạn hãy hạ giọng xuống ở cuối câu. Khi muốn hỏi một thông tin, hãy đẩy giọng cao lên ở cuối câu

2. Sử dụng câu hỏi đuôi để nhắc lại điều gì chúng ta vừa nghe/ thấy

Đôi khi chúng ta chưa nghe rõ , hoặc chưa hiểu ý của người nói, nên cần nhắc lại câu nói của đối phương để xác nhận lại những gì mình vừa nghe thấy.

Cách dùng này của câu hỏi đuôi tương tự như câu hỏi lặp lại (echo question)

Ví dụ

  • You want to me to take the VNU’s entrance exam, do you?
    Cô muốn em thi vào trường VNU á?
  • I’m so busy these days.
  • Things are still hectic, are they?
    Dạo này tôi bận bịu quá.
    Mọi thứ vẫn bận vậy à?
  • Uyen said she would not make it to my birthday party, did she?
    Uyên vừa bảo cô ấy sẽ không thể dự tiệc sinh nhật của tôi, đúng không?

Lưu ý:
Trong cách dùng này, cấu trúc của câu hỏi đuôi khác hẳn với các cách dùng khác. Chúng ta sẽ làm rõ hơn về cấu trúc này trong phần IV. Các trường hợp câu hỏi đuôi đặc biệt nhé.

cta.hnnp

3. Sử dụng câu hỏi đuôi để mỉa mai

Một số trường hợp câu hỏi đuôi dùng để nói mỉa mai một điều gì đó. Thường trong các trường hợp này, giọng điệu của người nói được đẩy lên cao ở cuối câu.

Ví dụ

  • I bought this dress for only 1 million VND. So cheap!
  • So 1 million VND is cheap, is it?
    Tớ mua cái váy này hết có 1 triệu. Rẻ quá trời luôn!
    Một triệu là rẻ ha?
  • Oh no! I only got a 9 in my Maths test.
  • It’s only a 9, is it?
    Thôi rồi! Tớ chỉ được có 9 điểm bài kiểm tra toán thôi.
    “Chỉ” có 9 thôi ha?
cau-hoi-duoi-2

Lưu ý:
Bạn nên chú ý mỗi khi lên cao giọng điệu ở cuối câu hỏi đuôi để tránh gây hiểu nhầm thành lời mỉa mai.

4. Sử dụng câu hỏi đuôi để đưa ra đề nghị, yêu cầu, lời mời

Chúng ta có thể sử dụng câu hỏi đuôi để đưa ra lời mời, đề nghị bằng cách sử dụng động từ khuyết thiếu.

Ví dụ

  • Our group will have a party this Thursday, shall we?
    Thứ năm này nhóm chúng ta tổ chức tiệc nhé?
  • Pick me up at eight, would you?
    Cậu đón tớ lúc tám giờ được không?
  • Huy, give me a glass of water, will you?
    Huy, lấy cho bố cốc nước.

III. Cấu trúc câu hỏi đuôi trong Tiếng Anh

Để sử dụng câu hỏi đuôi trong Tiếng Anh, bạn sử dụng cấu trúc sau

Câu khẳng định + câu hỏi đuôi phủ định?
S + V, auxiliary V + not + S?

Hoặc câu phủ định + câu hỏi đuôi khẳng định?
S + auxiliary V + not + V, auxiliary V + S?

Trong đó, S là chủ ngữ, V là động từ chính, auxilary V là trợ động từ.

Mỗi thì trong Tiếng Anh lại có trợ động từ khác nhau. Bạn đọc cùng Hack Não điểm qua cách chuyển các trợ động từ nào.

Dạng khẳng địnhDạng phủ định
dodon’t
doesdidn’t
diddidn’t
hashasn’t
hadhadn’t
willwon’t
wouldwouldn’t
isisn’t
amaren’t
arearen’t
waswasn’t
wereweren’t

1. Cấu trúc của câu hỏi đuôi trong 12 thì trong Tiếng Anh

Cụ thể, chúng ta đi vào 12 thì như sau:

1.1. Thì hiện tại đơn

ĐỘNG TỪ TOBE
Chủ ngữ số ít
(+) S + is/am + …, isn’t/aren’t + S?
(-) S + isn’t/am not + …, is/are + S?
Chủ ngữ số nhiều
(+) S + are + …, aren’t + S?
(-) S + aren’t + …, are + S?
ĐỘNG TỪ THƯỜNG
Chủ ngữ số ít
(+) S + V(s/es), doesn’t + S?
(-) S + doesn’t + V, does + S?
Chủ ngữ số nhiều
(+) S + V, don’t + S?
(-) S + don’t + V, do + S?

Ví dụ

Vy eats a banana.
→ Vy eats a banana, doesn’t she?

1.2. Thì hiện tại tiếp diễn

Chủ ngữ số ít
(+) S + is/am + V-ing, isn’t/aren’t + S?
(-) S + isn’t/am not + V-ing, is/am + S?
Chủ ngữ số nhiều
(+) S + are + V-ing, aren’t + S?
(-) S + aren’t + V-ing, are + S?

Ví dụ

Vy is eating a banana.
→ Vy is eating a banana, isn’t she?

1.3. Thì hiện tại hoàn thành

Chủ ngữ số ít
(+) S + has + V-p2, hasn’t + S?
(-) S + hasn’t + V-p2, has + S?
Chủ ngữ số nhiều
(+) S + have + V-p2, haven’t + S?
(-) S + haven’t + V-p2, have + S?

Ví dụ

Vy has eaten a banana.
→ Vy has eaten a banana, hasn’t she?

1.4. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Chủ ngữ số ít
(+) S + has been + V-ing, hasn’t + S?
(-) S + hasn’t been + V-ing, has + S?
Chủ ngữ số nhiều
(+) S + have been + V-ing, haven’t + S?
(-) S + haven’t been + V-ing, have + S?

Ví dụ

Vy has been eating a banana.
→ Vy has been eating a banana, hasn’t she?

1.5. Thì quá khứ đơn

ĐỘNG TỪ TOBE
Chủ ngữ số ít
(+) S + was + …, wasn’t + S?
(-) S + wasn’t + …, was + S?
Chủ ngữ số nhiều
(+) S + were + …, weren’t + S?
(-) S + weren’t + …, were + S?
ĐỘNG TỪ THƯỜNG
(+) S + V-ed, didn’t + S?
(-) S + didn’t + V, did + S?

Ví dụ

Vy ate a banana.
→ Vy ate a banana, didn’t she?

1.6. Thì quá khứ tiếp diễn

Chủ ngữ số ít
(+) S + was + V-ing, wasn’t + S?
(-) S +wasn’t + V-ing, was + S?
Chủ ngữ số nhiều
(+) S + were + V-ing, weren’t + S?
(-) S + weren’t + V-ing, were + S?

Ví dụ

Vy was eating a banana.
→ Vy was eating a banana, wasn’t she?

1.7. Thì quá khứ hoàn thành

(+) S + had + V, hadn’t + S?
(-) S + hadn’t + V, had + S?

Ví dụ

Vy had eaten a banana.
→ Vy had eaten a banana, hadn’t she?

1.8. Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

(+) S + had been + V-ing, hadn’t + S?
(-) S + hadn’t been + V, had + S?

Ví dụ

Vy had been eating a banana.
→ Vy had been eating a banana, hadn’t she?

1.9. Thì tương lai đơn

(+) S + will + V, won’t + S?
(-) S + won’t + V, will + S?

Ví dụ

Vy will eat a banana.
→ Vy will eat a banana, won’t she?

1.10. Thì tương lai tiếp diễn

(+) S + will be + V-ing, won’t + S?
(-) S + won’t be + V-ing, will + S?

Ví dụ

Vy will be eating a banana.
→ Vy will be eating a banana, won’t she?

1.11. Thì tương lai hoàn thành

(+) S + will have + V-p2, won’t + S?
(-) S + won’t have + V-p2, will + S?

Ví dụ

Vy will have eaten a banana.
→ Vy will have eaten a banana, won’t she?

1.12. Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

(+) S + will have been + V-ing, won’t + S?
(-) S + won’t have been + V-ing, will + S?

Ví dụ

Vy will have been eating a banana.
→ Vy will have been eating a banana, won’t she?

cta.hnnp

2. Cấu trúc câu trả lời của câu hỏi đuôi trong Tiếng Anh

Các đáp lại câu hỏi đuôi trong Tiếng Anh rất giản. Chúng ta sử dụng cách trả lời “yes/ no” trong câu trả lời.

Ví dụ

  • You have watched Rosé’s new video music, Gone, haven’t you? (Bạn đã xem video Gone của Rosé chưa)
    Yes, I have watched it 10 times at least. (Tôi đã xem ít nhất 10 lần rồi.)
    No, I haven’t watched it yet. (Tôi chưa có xem.)

Tuy nhiên, chúng ta cần lưu ý khi đáp lại câu có vể phủ định đứng trước. Theo đó, chúng ta sẽ trả lời Yes/ No theo đúng dạng khẳng định phía trên.

Ví dụ

  • You haven’t shared it on your wall, have you? (Bạn chưa chia sẻ video đó lên tơờng nhà mình, đúng không?)
    Yes. = I’ve shared it. (Tôi chia sẻ rồi)
    No. = I haven’t shared it. (Tôi chưa chia sẻ)

IV. Các trường hợp câu hỏi đuôi đặc biệt

Ngoài các trường hợp sử dụng các cấu trúc câu hỏi đuôi ở phần trên, chúng ta cũng có những trường hợp đặc biệt có công thức riêng.

Hack Não đã tổng hợp các trường hợp đặc biệt đó trong phần dưới đây.

1. Câu hỏi đuôi với trạng từ phủ định

Trong một số trường hợp, vé đầu của câu hỏi đuôi KHÔNG cần có “not”. Thay vào đó, về đầu của chúng có các trạng từ phủ định. Chúng bao gồm:

rarely, seldom, hardly, scarcely, barely

Khi chúng có các trạng từ phủ định này, vế đầu của câu được coi như chứa từ “not” luôn và chúng ta áp dụng các công thức như bình thường.

Ví dụ

  • Trang rarely goes outside, does she?
    Trang hiếm khi ra ngoài, đúng không?
  • Duy scarcely forget to do his homework, does he?
    Duy hiếm khi quên làm bài tập về nhà đúng không?
  • It is hardly a fun exercise, is it?
    Bài tập hầu như chẳng vui gì cả, đúng không?

2. Câu hỏi đuôi với động từ khuyết thiếu

Dạng câu hỏi đuôi của động từ khuyết thiếu được chia làm nhiều trường hợp khác nhau. Hack Não sẽ chia chúng thành các trường hợp sau đây.

Trường hợp 1. Các câu hỏi đuôi của các động từ khuyết thiếu bình thường

Các động từ khuyết thiếu sau có cách chuyển rất đơn giản trong câu hỏi đuôi. Bạn chuyển đổi chúng như cách bạn chuyển đổi các trợ động từ trong câu bình thường. Theo đó, bạn thêm “not” cho câu khẳng định, và bỏ “not” với câu phủ định.

Dạng khẳng địnhDạng phủ định
cancan’t
couldcouldn’t
shallshalln’t
shouldshouldn’t
mustmustn’t
willwon’t
wouldwouldn’t

Ví dụ

  • You will play soccer this Saturday, won’t you?
    Cậu sẽ chơi đá bóng vào thứ Bảy tuần này, đúng không?
  • Nhi can play the organ, can’t she?
    Nhi có thể chơi đàn oóc-gan, đúng không?
  • Van must go to sleep now, mustn’t she?
    Vân phải đi ngủ ngay bây giờ, đúng không?
cta.hnnp

Trường hợp 2. Các câu hỏi đuôi của các động từ khuyết thiếu đặc biệt

Các trường hợp đặc biệt sau có cách chuyển khác với bình thường, bạn lưu ý ba trường hợp đặc biệt này nhé.

Dạng khẳng địnhDạng phủ định
maymightn’t
mightmightn’t
ought toshouldn’t

Ví dụ

  • We really ought to leave now, shouldn’t we?
    Chúng ta cần đi ngay bây giờ, đúng không nhỉ?
  • It may be rainning tomorrow, mightn’t it?
    Trời này chắc sẽ mưa vào ngày mai, đúng không nhỉ?

Trường hợp 3. Các câu hỏi đuôi dùng như lời mời, lời đề nghị

Trong trường hợp này, bạn cần lưu ý đến vế đầu tiền, để xem đây có phải là lời đề nghị, yêu cầu, lời mời không. Nếu đúng, chúng ta sẽ sử dụng câu hỏi đuôi là các động từ khuyết thiếu sau:

  • Khi đề nghị: won’t, could

You will buy me some bubble milk tea, won’t you?
Anh sẽ mua trà sữa cho em chứ?

Reserve one slot for me, could you?
Giữ một chỗ cho tớ nhé!

  • Khi mời gọi: won’t, shall

Let’s have a party tonight, shall we?
Tổ chức tiệc thôi các bạn ơi!

Stay here with me for tonight, won’t you?
Ở lại đây đêm nay với tớ!

cau-hoi-duoi-3
  • Khi ra lệnh: will

Turn down the volume, will you?
Mở nhỏ loa đi!

3. Câu hỏi đuôi với đại từ đặc biệt

Nhưng Hack Não đã giới thiệu ở phần III. Cấu trúc câu hỏi đuôi đối với từng thì, chúng ta sẽ chọn trợ động tương ứng với chủ ngữ số ít hay số nhiều. Tuy nhiên, một số chủ ngữ không tuân theo quy tắc này. Chúng bao gồm:

Chủ ngữ vế trướcCâu hỏi đuôi
I amaren’t I
This is/ That isisn’t it
These are/ Those arearen’t they
Nothingit
Everythingit

Lưu ý:
Những đại từ bất định chỉ người lại có dạng đặc biệt. Chúng ta sẽ thay các đại từ bất định chỉ người thành “they”.

Ví dụ

I’m good at English, aren’t I?
Mình giỏi Tiếng Anh, mà nhỉ?

Everything is fine, isn’t it?
Mỗi thứ vẫn ổn, phải không ta?

This is your sister, isn’t it?
Đây là chị gái của cậu, đúng không?

Nobody forgot to brings their homework to class, didn’t they?
Không có ai quên mang bài tập về nhà đến lớp, đúng không?

V. Bài tập về câu hỏi đuôi trong Tiếng Anh

Dưới đây là bài tập trắc nghiệm về câu hỏi dduoi trong Tiếng Anh. Bạn chọn đáp án A, B hoặc C cho các câu sau:

Exercise: Choose the correct answer (A, B or C)

When it comes to luck, there are many thing you need to do:

1. Kate won’t be late, ______?

is she
won’t she
will she

2. You’re tired, ______?

aren’t you
are you
don’t you

3. You travel a lot, ______?

do you
don’t you
aren’t you

4. You weren’t listening, ______?

were you
weren’t you
are you

5. Sarah doesn’t know Ann, ______?

is she
isn’t she
does she

6. Jack’s on holiday, ______?

is he
isn’t he
does he

7. It didn’t take long to get here, ______?

didn’t it
does it
did it

8. You can speak German, ______?

can you
can’t you
don’t you

9. They won’t mind if I take a picture, ______?

do they
will they
are they

10. There are a lot of people here, ______?

isn’t it
aren’t they
aren’t there

11. Let’s go and have coffee, ______?

shall we
should we
letn’t we

12. This isn’t very interesting, ______?

isn’t this
isn’t it
is it

13. I’m too impatient, ______?

amn’t I
is it
aren’t I

14. You wouldn’t tell anyone, ______?

will you
would you
won’t you

15. Helen has lived here a long time, ______?

hasn’t she
has she
have she

16. I shouldn’t have lost my temper, ______?

should I
have I
aren’t I

17. He’d never met her before, ______?

is it
had he
hadn’t he

18. Don’t forget to call me, ______?

shall we
will you
do you

Score =

VI. Kết bài

Trong bài viết này, Hack Não đã giới thiệu đến bạn đầy đủ cấu trúc ngữ pháp của câu hỏi đuôi trong Tiếng Anh. Theo đó, chúng ta thường sử dụng câu hỏi đuôi để hỏi lại một điều mà bản thân chưa chắc chắn, hoặc để đưa ra lời mời hoặc lời đề nghị. Câu hỏi đuôi có nhiều trường hợp đặc biệt cần lưu ý để tránh bị bẫy trong bài thi.

Hack Não chúc bạn học tốt và hãy nhớ:

| Mỗi khi nản chí, hãy nhớ lý do bạn bắt đầu.