Hướng dẫn giới thiệu về gia đình bằng tiếng Anh hay và chi tiết

0
1639
gioi thieu ve gia dinh bang tieng anh

“Where there is family, there is love. – Ở đâu có gia đình, ở đó có tình iu.”

Bắt đầu một bài nói hay bài viết giới thiệu về gia đình bằng tiếng Anh với một câu “quote” ý nghĩa như trên cũng khá ấn tượng đó. Tuy nhiên sau đó thì nên triển khai ý như thế nào nhỉ? Bài viết dưới đây của Hack Não sẽ hướng dẫn bạn cách giới thiệu về gia đình bằng tiếng Anh để giúp đạt được điểm cao. Cùng xem ngay nhé! 

I. Bố cục bài viết giới thiệu về gia đình bằng tiếng Anh

Nhìn chung, để bài viết mạch lạc và đủ ý, bạn nên chia bài viết ra thành 3 phần chính là mở, thân và kết. 

Dưới đây là bố cục (dàn ý) tham khảo nha.

Phần 1: Mở bài: Giới thiệu chung về gia đình của mình 

Phần mở bài là để thu hút sự chú ý của người đọc, bạn có thể gây ấn tượng bằng một đặc điểm thú vị của gia đình, hoặc một câu châm ngôn về gia đình. 

Ngoài ra, bạn có thể nói tới:

  • Tình cảm của bạn với gia đình như thế nào? 
  • Bạn có đang sống cùng gia đình không?
  • … 

Phần 2: Nội dung chính: Trong phần này của bài giới thiệu về gia đình bằng tiếng Anh, bạn có thể nói về các thành viên trong gia đình hoặc nói kỹ về một đặc điểm của gia đình mình.

  • Giới thiệu về các thành viên trong gia đình
  • Truyền thống của gia đình bạn
  • Đặc điểm bữa ăn của gia đình bạn
  • Công việc của các thành viên
  • Chia sẻ việc nhà trong gia đình

Phần 3: Phần kết: Khép lại bài viết, đừng quên chia sẻ cảm nhận của bạn về gia đình của mình nha. Một chút tình cảm gửi gắm sẽ giúp bài giới thiệu về gia đình bằng tiếng Anh có ý nghĩa hơn nhiều đó. 

II. Từ vựng dùng khi giới thiệu về gia đình bằng tiếng Anh 

Trước khi xắn tay lên viết thì các bạn nên xem qua những từ vựng thường dùng khi giới thiệu về gia đình bằng tiếng Anh nữa nha. Việc có từ vựng sẽ giúp ta viết trôi chảy và “mượt” hơn nhiều đó. 

Loại từTiếng AnhPhiên âmTiếng Việt
nFather/ˈfɑðər/Bố
nMother/ˈmʌðər/Mẹ
nGrandfather/ˈgrændˌfɑðər/Ông
nGrandmother/ˈgrændˌmʌðər/
nSister/ˈsɪstər/Chị gái
nBrother/ˈbrʌðər/Anh trai
adjTall/tɔl/Cao
adjThin/θɪn/Mảnh khảnh
adjFat/fæt/Béo
adjShort/ʃɔrt/Lùn
adjChubby/ˈʧʌbi/Mũm mĩm
adjLovely/ˈlʌvli/Đáng yêu
nJob/ʤɑb/Nghề nghiệp
nDoctor/ˈdɑktər/Bác sí
nEngineer/ˈɛnʤəˈnɪr/Kỹ sư
nWorker/ˈwɜrkər/Công nhân
nFarmer/ˈfɑrmər/Nông dân
nNurse/nɜrs/Y tá
nTeacher/ˈtiʧər/Giáo viên
nHousewife/ˈhaʊˌswaɪf/Nội trợ
nStudent/ˈstudənt/Học sinh
nBonding/ˈbɑndɪŋ/Mối liên kết
nMiddle class family/ˈmɪdəl/ /klæs/ /ˈfæməli/Gia đình tầm trung (khá giả)
nCustoms and traditions/ˈkʌstəmz/ /ænd/ /trəˈdɪʃənz/Phong tục tập quán
nA sense of belonging/ə/ /sɛns/ /ʌv/ /bɪˈlɔŋɪŋ/Cảm giác thuộc về
nHome-cooked meals/hoʊm/-/kʊkt/ /milz/Những bữa ăn gia đình
app hack nao pro
vSupport/səˈpɔrt/Hỗ trợ
vPass down/pæs/ /daʊn/Truyền lại
vCatch up on news/kæʧ/ /ʌp/ /ɑn/ /nuz/Cập nhập tin tức
vShare daily stories/ʃɛr/ /ˈdeɪli/ /ˈstɔriz/Chia sẻ chuyện thường ngày
vDo housework/du/ /ˈhaʊˌswɜrk/Làm việc nhà
adjGrateful/ˈgreɪtfəl/Biết ơn
adjCaring/ˈkɛrɪŋ/Quan tâm
adjUnderstanding/ˌʌndərˈstændɪŋ/Thấu hiểu
adjKind/kaɪnd/Tốt bụng
adjGentle/ˈʤɛntəl/Dịu dàng
adjThoughtful/ˈθɔtfəl/Chu đáo
adjEnthusiasm/ɪnˈθuziˌæzəm/Hăng hái, nhiệt tình
adjFriendly/ˈfrɛndli/Thân thiện

III. Mẫu đoạn văn giới thiệu về gia đình bằng tiếng Anh 

Sau đây là những đoạn văn giới thiệu về gia đình bằng tiếng Anh mẫu để bạn tham khảo. Biết đâu bạn sẽ tìm thấy những ý hay ho để hoàn thiện bài viết của riêng mình. 

*nhớ là chỉ tham khảo thôi đó nha*

1. Đoạn văn mẫu viết về giới thiệu gia đình bằng tiếng Anh

Trong bài giới thiệu về gia đình bằng tiếng Anh, bạn có thể giới thiệu ngắn gọn về gia đình của mình: gia đình có mấy người, nghề nghiệp hiện tại, tính cách và tình cảm của bạn dành cho gia đình. 

Đoạn văn mẫu:

Family is one of the most important, if not the most important thing in our lives. I belong to a middle class family and there are five members including my dad, mom, younger sister, younger brother and me – the eldest son. My father is a doctor and my hero also. My mother is a teacher and a loving and caring person. We love our parents very much. My younger sister is in grade 7 and she always shares her secrets with me. My younger brother is studying Graphic Design at a university and he has got a passion for playing football. About me, I have recently completed my Bachelor degree in Computer Science and have a plan to get a Master degree. We also have a dog, his name is Nick. He is so cute and loyal. We are a happy family and share a strong bonding that makes us care for each other a lot. I will always be grateful to be a member of such a happy and caring family. 

gioi thieu ve gia dinh bang tieng anh

Dịch nghĩa:

Gia đình là một trong những điều quan trọng nhất, nếu không muốn nói là quan trọng nhất trong cuộc đời chúng ta. Tôi thuộc một gia đình trung lưu và có năm thành viên gồm bố, mẹ, em gái, em trai và tôi – con trai cả. Cha tôi là một bác sĩ và cũng là “người hùng” của tôi. Mẹ tôi là một giáo viên và là một người yêu thương và quan tâm đến tôi. Chúng tôi yêu bố mẹ của chúng tôi rất nhiều. Em gái tôi đang học lớp 7 và cô ấy luôn chia sẻ những bí mật của mình với tôi. Em trai tôi đang theo học ngành Thiết kế đồ họa tại một trường đại học và anh ấy có niềm đam mê với bóng đá. Về bản thân, tôi vừa hoàn thành bằng Cử nhân Khoa học Máy tính và có kế hoạch lấy bằng Thạc sĩ. Chúng tôi còn có một chú chó, tên là Nick. Chú ta rất đáng yêu và trung thành. Chúng tôi là một gia đình hạnh phúc và có sự gắn kết bền chặt khiến chúng tôi quan tâm đến nhau rất nhiều. Tôi sẽ luôn biết ơn khi được trở thành một thành viên của một gia đình hạnh phúc và quan tâm nhau như vậy.

2. Đoạn văn mẫu viết về truyền thống gia đình bằng tiếng Anh

Gia đình bạn có một đặc điểm, một thói quen hay truyền thống gì đặc biệt qua các thế hệ không? Nếu có thì bạn có thể viết về truyền thống này trong bài giới thiệu về gia đình bằng tiếng Anh nha. 

Đoạn văn mẫu:

Vietnamese families often have several customs and traditions, so do my family. We have some passed down from generation to generation. Firstly, we always visit our grandparents living in the countryside on the last Saturday of the month. My dad has told us that we had to spend time with our grandparents as much as possible. They usually give us a lot of food whenever we visit. This is also a chance for us to have special meals together and catch up on news. Secondly, we have a custom of getting together on the second day of Tet. That’s when I can meet my large family including my uncle, my aunt, my cousins,… Then, we will go to the pagoda and eat lunch together. I always feel eager to that day. We all enjoy these customs and traditions because they provide our family with a sense of belonging. 

Dịch nghĩa: 

Gia đình Việt Nam thường có một số phong tục và truyền thống, gia đình tôi cũng vậy. Chúng tôi có một số truyền thống được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. Thứ nhất, chúng tôi luôn về thăm ông bà ngoại đang sống ở quê vào ngày thứ bảy cuối cùng của tháng. Bố tôi đã nói với chúng tôi rằng chúng tôi phải dành thời gian cho ông bà nhiều nhất có thể. Ông bà thường gửi chúng tôi rất nhiều thức ăn bất cứ khi nào chúng tôi đến thăm. Đây cũng là cơ hội để chúng tôi có những bữa ăn đặc biệt cùng nhau và cập nhật tin tức. Thứ hai, chúng tôi có phong tục tụ tập với nhau vào ngày mùng 2 Tết. Đó là khi tôi có thể gặp gỡ gia đình lớn của mình bao gồm chú, dì, anh chị em họ của tôi, … Sau đó, chúng tôi sẽ đi chùa và ăn trưa cùng nhau. Tôi luôn cảm thấy háo hức đến ngày đó. Tất cả chúng tôi đều thích những phong tục và truyền thống này vì chúng mang lại cho gia đình chúng ta cảm giác thân thuộc.

3. Đoạn văn mẫu viết về bữa ăn gia đình bằng tiếng Anh

“Mai này em sẽ nấu cơm, thịt kho cá với tôm!”. Còn gia đình bạn thì sao? Thường bố mẹ bạn sẽ chuẩn bị những món ăn gì, bạn có tham gia giúp đỡ không đó? 

Bữa cơm gia đình là rất quan trọng, bạn hoàn toàn có thể lấy đây làm chủ đề trong bài giới thiệu về gia đình bằng tiếng Anh.

Đoạn văn mẫu:

My lovely family has 4 people and we are really close to each other. However, we are all quite busy. That’s why we always try to eat dinner together in order to have time to share our daily life stories. Normally, my mother always prepares the meal, cooking is her big passion. Furthermore, she has retired for a year now so she has a lot of free time to cook new wonderful dishes. My dad, my brother and I are responsible for setting the table and cleaning dishes. During the meal, we often talk about popular topics happening around the world. My dad often tells us funny stories that make us laugh a lot. We really enjoy these moments and love the food cooked by my mom. To me, home-cooked meals are the best. On the weekend, I learn cooking with my mom. I hope I can be a good “chef” like her in the future. 

gioi thieu ve gia dinh bang tieng anh

Dịch nghĩa: 

Gia đình đáng yêu của tôi có 4 người và chúng tôi thực sự thân thiết với nhau. Tuy nhiên, tất cả chúng tôi đều khá bận rộn. Đó là lý do tại sao chúng tôi luôn cố gắng ăn tối cùng nhau để có thời gian chia sẻ những câu chuyện trong cuộc sống hàng ngày. Bình thường, mẹ tôi luôn chuẩn bị bữa ăn, nấu ăn là niềm đam mê lớn của bà. Hơn nữa, cô ấy đã nghỉ hưu một năm nay nên cô ấy có nhiều thời gian rảnh để nấu những món ăn mới tuyệt vời. Bố tôi, anh trai tôi và tôi chịu trách nhiệm dọn bàn và dọn dẹp bát đĩa. Trong bữa ăn, chúng tôi thường nói về những chủ đề phổ biến xảy ra trên khắp thế giới. Bố tôi thường kể cho chúng tôi nghe những câu chuyện vui nhộn khiến chúng tôi cười rất nhiều. Chúng tôi thực sự tận hưởng những khoảnh khắc này và yêu những món ăn do mẹ tôi nấu. Đối với tôi, bữa ăn ở nhà là tuyệt nhất. Vào cuối tuần, tôi học nấu ăn với mẹ. Tôi hy vọng mình có thể trở thành một “đầu bếp” giỏi như bà ấy trong tương lai.

4. Đoạn văn mẫu viết về công việc nhà bằng tiếng Anh 

Nhắc về “nhà” thì không thể thiếu… việc nhà rồi. Đương nhiên đây không là việc riêng của mẹ mà tất cả chúng ta cần san sẻ những công việc này. Bạn hoàn toàn có thể viết về chủ đề này trong bài giới thiệu về gia đình bằng tiếng Anh.

Đoạn văn mẫu:

“When trouble comes, it’s your family that supports you.”

To me, housework is definitely a big problem. My family is also aware of how difficult it is to do all the housework alone so we always have a good cooperation in doing household chores. My dad is quite busy so he just needs to support us in daily chores if he has free time such as setting up the table, cleaning the floor,… However, he always does heavy lifting and he needs to mow the lawn twice a month. My mom is responsible for doing most of the cooking as well as grocery shopping. This is because my mom cooks so well and she also loves cooking. My sister has a lot of chores, I think. She has to do the laundry, wash dishes and water the houseplants. About me, I take out the rubbish daily, lay the table for meals and feed our dogs and cats. Doing housework is much easier if we help each other. 

gioi thieu ve gia dinh bang tieng anh

Dịch nghĩa:

“Khi khó khăn xảy đến, chính gia đình của bạn là người hỗ trợ bạn”.

Với tôi, việc nhà chắc chắn là một vấn đề lớn. Gia đình tôi cũng ý thức được việc một mình làm mọi việc nhà rất khó khăn nên chúng tôi luôn hợp tác tốt trong công việc gia đình. Bố tôi khá bận rộn nên bố chỉ cần hỗ trợ chúng tôi những công việc hàng ngày nếu có thời gian rảnh như dọn bàn, lau sàn,… Tuy nhiên, bố luôn làm việc nặng và phải cắt cỏ hai lần một lần tháng. Mẹ tôi chịu trách nhiệm nấu hầu hết các công việc nấu nướng cũng như đi chợ. Đó là bởi vì mẹ tôi nấu ăn rất ngon và bà cũng rất thích nấu ăn. Chị gái tôi có rất nhiều việc nhà, tôi nghĩ vậy. Cô ấy phải giặt giũ, rửa bát và tưới cây trong nhà. Về tôi, tôi dọn rác hàng ngày, dọn bàn ăn và cho chó mèo ăn. Làm việc nhà sẽ dễ dàng hơn nhiều nếu chúng ta giúp đỡ lẫn nhau.

5. Đoạn văn mẫu viết về một thành viên trong gia đình bằng tiếng Anh 

Với đề bài cụ thể hơn như thế này thì bạn hãy nói tới một người thôi nha. Giới thiệu về gia đình bằng tiếng Anh, đừng quên viết bằng những tình cảm chân thành nhất của bạn. 

Đoạn văn mẫu:

The person I admire the most, not just in my family but in the whole world, is my mom. She is a great wife and a wonderful mother. My mom is in her late 50s but she looks really young with black short hair and bright eyes. She is loving, caring, open-minded and very understanding. I share almost all my stories with her and come to her whenever I have problems. Also, I love how she looks at things. She is very optimistic. I love her so much. She is not just a mom but also a mentor and a friend.

Dịch nghĩa: 

Người mà tôi ngưỡng mộ nhất, không chỉ trong gia đình tôi mà trên toàn thế giới, là mẹ tôi. Bà ấy là một người vợ tuyệt vời và một người mẹ tuyệt vời. Mẹ tôi đã ngoài 50 tuổi nhưng trông bà rất trẻ với mái tóc ngắn đen và đôi mắt sáng. Mẹ yêu thương, quan tâm, cởi mở và rất hiểu chuyện. Tôi chia sẻ hầu như tất cả những câu chuyện của mình với mẹ và đến với mẹ bất cứ khi nào tôi gặp khó khăn. Ngoài ra, tôi thích cách mẹ nhìn ngắm mọi việc. Bà ấy rất lạc quan. Tôi yêu mẹ rất nhiều. Mẹ không chỉ là một người mẹ mà còn là một người cố vấn và một người bạn của tôi.

IV. Kết bài  

Bài viết trên đây của Hack Não đã hướng dẫn bạn các bước cơ bản để hoàn thành bài giới thiệu về gia đình bằng tiếng Anh. Đi cùng với đó là các đoạn văn mẫu với các chủ đề liên quan để bạn có thể nhặt ra các ý, các từ vựng hay ho nha. Bạn hoàn toàn có thể áp dụng những mẫu câu và từ vựng trên trong giao tiếp tiếng Anh, kể về gia đình của mình nữa đó. 

Hack Não chúc bạn học tốt và hãy luôn nhớ:

| Mỗi khi nản chí, hãy nhớ lý do bạn bắt đầu.